THÀNH PHẦN
- Đạm tổng số (Nts): 7%
- Lân hữu hiệu (P₂O₅hh): 5%
- Kali hữu hiệu (K₂Ohh): 44%
- Đồng (Cu): 100 ppm
- Molipden (Mo): 50 ppm
- Magie (Mg): 0,03%
- Kẽm (Zn): 300 ppm
- Sắt (Fe): 100 ppm
- Mangan (Mn): 100 ppm
- Lưu huỳnh (S): 0,07%
- Bo (B): 300 ppm
- pHH₂O: 5
- Độ ẩm: 5%
CÔNG DỤNG
- To trái – nặng ký.
- Lên cơm – tăng hương vị trái.
- Ức chế sinh trưởng.
- Hãm đọt non.
- Làm già lá nhanh.
- Phân hóa mầm hoa.
- Kích ra hoa nghịch vụ.
LIỀU DÙNG KHUYẾN CÁO
Cây ăn trái: Sầu riêng, bơ, mắc ca, xoài, nhãn, thanh long, nho, chôm chôm,…
→ 30–50 g/bình 20 lít nước
Cây công nghiệp: Tiêu, cà phê, điều, ca cao,…
→ 30–50 g/bình 20 lít nước
Rau màu: Dưa hấu, cà chua, ớt, dưa leo, khổ qua, bầu, bí,…
→ 20–30 g/bình 20 lít nước
Lúa:
→ 20–30 g/bình 20 lít nước
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THEO QUYẾT ĐỊNH LƯU HÀNH
- Cây lúa: Phun trước trổ đòng và sau khi trổ đều. Pha 50–100 g/bình 25 lít nước, phun 2 bình cho 1.000 m².
- Rau màu: Phun trước khi ra hoa và đậu trái non. Pha 25–100 g/bình 20–25 lít nước, phun 2 bình cho 1.000 m².
- Các loại cây ăn trái, cây công nghiệp, cây lương thực: Phun trước khi ra hoa và 2–3 lần từ lúc tượng trái đến khi trái lớn; 15–20 ngày phun 1 lần, mỗi lần phun từ 30–100 g/bình 25 lít nước, phun 2 bình cho 1.000 m².
- Cây lấy củ: Phun khi bắt đầu tượng củ. Pha 50–100 g/bình 25 lít nước, phun 2 bình cho 1.000 m².
- Rau màu các loại: Phun định kỳ từ 7–10 ngày/lần. Pha 50 g/bình 25 lít nước, phun 2 bình cho 1.000 m².
- Cây hoa: 10–30 g/bình 25 lít, phun 2 bình cho 1.000 m², định kỳ 10–15 ngày/lần.
CẢNH BÁO AN TOÀN
- Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát.
- Tránh ánh nắng trực tiếp.
- An toàn cho người và động vật.





1 đánh giá cho LNP 7-5-44